toan lop 2- lieu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Liễu (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:39' 25-01-2010
Dung lượng: 7.2 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Liễu (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:39' 25-01-2010
Dung lượng: 7.2 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VỀ PHÉP CỘNG
VÀ PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
A. Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20. Biết cộng ,trừ nhẩm các số tròn trăm. Biết cộng trừ nhẩm số có 3 chữ số với số có 1 chữ số hoặc với số tròn chục, tròn trăm (không nhớ).
- Biết đặt tính và tính cộng, trừ (có nhớ ) trong phạm vi 100.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có không quá 2 dấu phép tính cộng, trừ(không nhớ).
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a =b; a + x = b, x – a = b, a – x = b
( với a,b là số có 2 chữ số)
B.Nội dung:
- Giới thiệu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng( số hạng, tổng), phép trừ(số bị trừ, số trừ, hiệu).
- Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20.
- Phép cộng và phép trừ không nhớ hoặc có nhớ một lần trong phạm vi 100. Tính nhẩm và tính viết.
- Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ.
- Giải bài tập dạng: “Tìm x, biết: a + x = b; x – a = b; a – x = b(với a,b là các số có đến hai chữ số)”, bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính.
C. phương pháp
1/ Phương pháp dạy học bài mới;
a/ Tự phát hiện và tự giải quyết nhiệm vụ của bài học:
VD: Khi dạy học bài “ 11 trừ đi một số” GV HD HS sử dụng các bó que tính và que tính rời để HS tự nêu được , chẳng hạn , có 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời , tức là có 11 que tính, lấy bớt đi 5 qt thì còn lại mấy qt?
( tức là 11 – 5 = ?). Tiếp tục hướng dẫn HS thực hiện các thao tác trên qt để HS nêu và làm được, chẳng hạn, để bớt đi 5 qt lúc đầu ta bớt đi 1 qt rời
(11- 1 = 10) , sau đó phải tháo bó qt ra để có 10 qt rời , lấy tiếp 4 qt nữa còn lại 6 qt(10 – 4 = 6), như vậy 11 – 5 = 6.
Tương tự như trên, cho HS tự tìm kết quả của các phép trừ còn lại.
b/ Tự chiếm lĩnh kiến thức mới:
VD: Sau khi HS đã tự tìm được KQ các phép trừ nêu trên , GV tổ chức cho HS ghi nhớ các công thức trong bảng trừ . Tập cho HS tái hiện các công thức đó bằng cách vừa hấp dẫn vừa khích lệ HS thi đua học tập . Chẳng hạn che lấp hoặc xóa từng phần rồi toàn bộ công thức và tổ chức cho HS thi đua lập lại các công thức đã học.
Quá trình dạy học toán sẽ dần dần giúp HS biết cách phát hiện , chiếm lĩnh kiến thức mới và cách giải quyết các vấn đề gần gũi với đời sống.
- Dạy học toán cần giúp HS vừa nắm chắc các kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất , thông dụng nhất, vừa hình thành được PP tự học.
c/ Thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học.
Giúp HS phải thường xuyên huy động kiến thức đã học để phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới.
VD: Khi dạy học phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, HS phải huy động các kiến thức đã học ở lớp 1 để tự phát hiện nội dung mới , chẳng hạn khi học 9 + 5 = ? HS phải huy động các kiến thức đã học như 9 + 1 =10; 10 + 4 = 14; cách viết phép cộng theo hàng ngang, theo cột dọc.
Đặt kiến thức mới trong mối quan hệ với kiến thức đã học.
VD: Khi dạy học phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, mỗi công thức cần ghi
nhớ đều được đặt trong mối quan hệ với các kiến thức đã học.Chẳng hạn, với 11-9, cần được đặt trong mối quan hệ với phép cộng 9 + 2 = 11; 2 + 9 = 11 và cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia: 9 = 11 – 2; 2 = 11 – 9.
PP dạy học bài mới còn góp phần rèn luyện cách diễn đạt thông tin bằng lời,bằng kí hiệu , phát triển các năng lực tư duy của HS
2/ PP dạy học các nội dung thực hành,luyện tập:
Khi dạy luyện tập, thực hành cần lưu ý:
Giúp mọi HS đều tham gia vào hoạt động thực hành ,luyện tập
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VỀ PHÉP CỘNG
VÀ PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
A. Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20. Biết cộng ,trừ nhẩm các số tròn trăm. Biết cộng trừ nhẩm số có 3 chữ số với số có 1 chữ số hoặc với số tròn chục, tròn trăm (không nhớ).
- Biết đặt tính và tính cộng, trừ (có nhớ ) trong phạm vi 100.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có không quá 2 dấu phép tính cộng, trừ(không nhớ).
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a =b; a + x = b, x – a = b, a – x = b
( với a,b là số có 2 chữ số)
B.Nội dung:
- Giới thiệu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng( số hạng, tổng), phép trừ(số bị trừ, số trừ, hiệu).
- Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20.
- Phép cộng và phép trừ không nhớ hoặc có nhớ một lần trong phạm vi 100. Tính nhẩm và tính viết.
- Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ.
- Giải bài tập dạng: “Tìm x, biết: a + x = b; x – a = b; a – x = b(với a,b là các số có đến hai chữ số)”, bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính.
C. phương pháp
1/ Phương pháp dạy học bài mới;
a/ Tự phát hiện và tự giải quyết nhiệm vụ của bài học:
VD: Khi dạy học bài “ 11 trừ đi một số” GV HD HS sử dụng các bó que tính và que tính rời để HS tự nêu được , chẳng hạn , có 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời , tức là có 11 que tính, lấy bớt đi 5 qt thì còn lại mấy qt?
( tức là 11 – 5 = ?). Tiếp tục hướng dẫn HS thực hiện các thao tác trên qt để HS nêu và làm được, chẳng hạn, để bớt đi 5 qt lúc đầu ta bớt đi 1 qt rời
(11- 1 = 10) , sau đó phải tháo bó qt ra để có 10 qt rời , lấy tiếp 4 qt nữa còn lại 6 qt(10 – 4 = 6), như vậy 11 – 5 = 6.
Tương tự như trên, cho HS tự tìm kết quả của các phép trừ còn lại.
b/ Tự chiếm lĩnh kiến thức mới:
VD: Sau khi HS đã tự tìm được KQ các phép trừ nêu trên , GV tổ chức cho HS ghi nhớ các công thức trong bảng trừ . Tập cho HS tái hiện các công thức đó bằng cách vừa hấp dẫn vừa khích lệ HS thi đua học tập . Chẳng hạn che lấp hoặc xóa từng phần rồi toàn bộ công thức và tổ chức cho HS thi đua lập lại các công thức đã học.
Quá trình dạy học toán sẽ dần dần giúp HS biết cách phát hiện , chiếm lĩnh kiến thức mới và cách giải quyết các vấn đề gần gũi với đời sống.
- Dạy học toán cần giúp HS vừa nắm chắc các kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất , thông dụng nhất, vừa hình thành được PP tự học.
c/ Thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học.
Giúp HS phải thường xuyên huy động kiến thức đã học để phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới.
VD: Khi dạy học phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, HS phải huy động các kiến thức đã học ở lớp 1 để tự phát hiện nội dung mới , chẳng hạn khi học 9 + 5 = ? HS phải huy động các kiến thức đã học như 9 + 1 =10; 10 + 4 = 14; cách viết phép cộng theo hàng ngang, theo cột dọc.
Đặt kiến thức mới trong mối quan hệ với kiến thức đã học.
VD: Khi dạy học phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, mỗi công thức cần ghi
nhớ đều được đặt trong mối quan hệ với các kiến thức đã học.Chẳng hạn, với 11-9, cần được đặt trong mối quan hệ với phép cộng 9 + 2 = 11; 2 + 9 = 11 và cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia: 9 = 11 – 2; 2 = 11 – 9.
PP dạy học bài mới còn góp phần rèn luyện cách diễn đạt thông tin bằng lời,bằng kí hiệu , phát triển các năng lực tư duy của HS
2/ PP dạy học các nội dung thực hành,luyện tập:
Khi dạy luyện tập, thực hành cần lưu ý:
Giúp mọi HS đều tham gia vào hoạt động thực hành ,luyện tập
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất